
1. Thủ tục nhập khẩu đối với gỗ thành phẩm ( đã qua sơ chế) từ Lào về Việt Nam thực hiện theo khoản 2 điều 11 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ tài chính, cụ thể là:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính;
d) Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;
e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:
e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;
e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;
e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với loại gỗ qui định tại các Phụ lục của Công ước Cites do cơ quan quản lý Cites Việt Nam cấp: nộp 01 bản chính
nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
* Về thuế nhập khẩu: Do thông tin mặt hàng Công ty chưa nêu cụ thể nên để biết chi tiết, đề nghị Công ty nghiên cứu Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ tài Chính.
2. Thủ tục nhập khẩu trâu bò sống từ Lào về Việt Nam thực hiện theo Thông tư 194/2010/TT-BTC của Bộ tài chính ,cụ thể là:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính;
d) Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;
e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau:
e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;
e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;
* Ngoài ra trâu bò nhập khẩu từ Lào phải được kiểm dịch theo qui định tại Thông tư 27/2009/TT-BNN ngày 28/05/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là chủ hàng đáp ứng các điều kiện qui định tại Thông tư 194/2010/TT-BTC cụ thể là:
a) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ba trăm sáu mươi lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định là:
a.1) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;
a.2) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;
a.3) Không quá hai lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính;
b) Không còn nợ thuế quá hạn quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
c) Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
* Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan thì được ưu tiên và tạo thuận lợi theo qui định tại khoản 2 điều 6 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, cụ thể là:
- Được đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan theo qui định tại điểm a khoản 1 điều 28 Luật Hải quan tức là hồ sơ hải quan của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan được đăng ký sau khi cơ quan Hải quan kiểm tra việc ghi đầy đủ nội dung yêu cầu trên tờ khai hải quan, số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan.
- Được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
4. Thủ tục hải quan đối với bàn ghế là quà biếu, tặng của nước ngoài gởi cho cá nhân Việt Nam thực hiện the Thông tư 194/2010/TT-BTC của Bộ tài chính, cụ thể là
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính
- Vận tải đơn: 01 bản sao
- Văn bản ủy quyền ( nếu có): 01 bản chính
- Thông báo biếu, tặng hàng hóa.
* Thủ tục hải quan thực hiện tại cửa khẩu nhập.
* Hàng hóa của nước ngoài biếu, tặng cho cá nhân Việt Nam có trị giá hàng hóa không vượt quá 1.000.000 đồng hoặc hàng hóa vượt quá 1.000.000 đồng nhưng số tiền thuế phải nộp dưới 50.000 đồng thì được miễn thuế.
(Lưu ý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nếu có yêu cầu tư vấn về các vấn đề liên quan đến công tác hải quan thì phải cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân như: Họ và tên của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; Địa chỉ; Số điện thoại; Email )
5, Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu về Việt Nam:
Căn cứ công văn số 2473/TCHQ-GSQL ngày 14/05/2010 về thủ tục hải quan đối với xe ô tô các loại đã qua sử dụng nhập khẩu, bạn muốn đem xe hơi đã qua sử dụng về Huế để đi bạn không làm thủ tục tại Cục Hải quan TT-Huế được. Theo công văn 1737/TCHQ-GSQL ngày 21/04/2006 về thủ tục hải quan đối với ô tô dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng qui định: ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển Quốc tế: Cái Lân – Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh. Thủ tục hải quan được thực hiện tại cửa khẩu nhập với điều kiện:
- Loại xe sử dụng không quá 05 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu ( ví dụ năm 2006 chỉ được nhập khẩu ôtô loại sản xuất từ năm 2001 trở lại đây).
Thuế thực hiện theo: Thông tư 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính qui định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
6, Khai báo điện tử:
Công ty khai báo trên trang Web và khai tại Chi cục là như nhau. Nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Bộ phận Công nghệ thông tin của Phòng Nghiệp vụ để được hướng dẫn thêm hoặc số điện thoại: 0985005237 gặp Anh Thông.
7, Xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Lao Bảo sang Lào:
Căn cứ Thông tư 194/2011, bạn muốn làm thủ tục xuất khẩu qua Lào lô hàng giá đỡ pin năng lượng mặt trời cần các giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
- Bản kê chi tiết hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính.
Căn cứ Thông tư 194/2010/TT-BTC , xe ôtô của bạn được phép qua đất nước Lào với điều kiện bạn xuất trình và nộp các giấy tờ sau:
- Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập mẫu HQVN/2006/02-PTVT.ĐB: nộp bản chính gồm 02 liên;
- Danh sách hành khách (đối với ô tô vận chuyển hành khách): nộp 01 bản chính;
- Tờ khai xuất cảnh – nhập cảnh của người điều khiển phương tiện: xuất trình bản chính;
- Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: xuất trình bản chính;
- Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính;
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: xuất trình bản chính.
Cơ quan hải quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo qui trình do Tổng cục hải quan ban hành.
Ngoài ra theo Thông tư 17/2005/TT-BGTVT ngày 22/12/2005: Phương tiện và người điều khiển phương tiện khi hoạt động trên đường phải có đủ các loại giấy tờ còn giá trị sử dụng sau đây để xuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết:
a. Giấy phép liên vận Việt – Lào và phù hiệu;
b. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
c. Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cùng với tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
d. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang lái;
đ. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
g. Ngoài ra các xe phải có thêm giấy tờ sau:
- Đối với xe vận chuyển hàng hóa phải có bảng kê khai hàng hóa và các giấy tờ có liên quan đến hàng hóa.
- Phương tiện vận tải qua lại giữa hai nước phải là xe ô tô có tay lái phía bên trái theo chiều xe chạy, có kích thước và tải trọng phù hợp với quy định của mỗi nước.
- Phương tiện vận tải đường bộ khi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hoặc Lào phải dừng, đỗ tại các trạm nghỉ, điểm dừng hoặc bến xe và phải mua phí giao thông, phí bến bãi, các loại phí và lệ phí khác theo quy định của Việt Nam hoặc của Lào.
- Phương tiện của Việt Nam và Lào không phải thay đổi biển đăng ký của nước mình khi hoạt động trên lãnh thổ của nước kia.
- Lái xe thực hiện vận tải quốc tế Việt – Lào phải có giấy phép lái xe quốc gia hoặc quốc tế phù hợp với loại xe đang điều khiển và không phải đổi giấy phép lái xe khi hoạt động trên lãnh thổ của nước kia.
8, Cách khai B/L:
Căn cứ Thông tư 194/2010/TT-BTC , thủ tục Hải quan đối với lô hàng xuất khẩu không có Bill. Cách khai trên Bill đề nghị Công ty liên hệ với hàng tàu để được giải quyết .
9, Nhập khẩu xe – tài sản cố định:
Theo qui định tại khoản 6, Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo đó trường hợp của quí Công ty hỏi không đủ điều kiện miễn thuế nhập khẩu.
Từ Khóa Xuất Nhập Khẩu
- thủ tục nhập khẩu gỗ từ lào
- thu tuc nhap khau go
- các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu
- các giấy tờ liên quan đến xuất nhập khẩu
- nhung van de lien quan den xuat nhap khau
- thủ tục nhập khẩu trâu bò
- van de lien quan den xuat nhap khau
- thu tuc nhap khau go van san
- cong viec giay to lien quan toi xuat nhap khau
- thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu

Thu tuc xuat khau ban ghe, giuong,tu lam tu go rung trong.