
“Quy chế quản lý đăng ký Văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài tại TQ” được ban hành kèm theo Quyết định số 584 ngày 19/11/2010 của Thủ tướng TQ.
Nội dung tóm lược có:
Điều 2: VPDD các công ty nước ngoài tại TQ không được kinh doanh thu lời trực tiếp. Không có tư cách pháp nhân.
Điều 5: Tổng cục quản lý hành chính công thương TQ và các Cục quản lý hành chính công thương các địa phương được ủy quyền là cơ quan đăng ký và quản lý VPDD.
Điều 6: VPDD hàng năm từ ngày 1/3 đến 30/6 nộp báo cáo niên độ cho cơ quan quản lý đăng ký.
Điều 9: Nội dung đăng ký của PVDD gồm: tên gọi của VPĐ, họ tên người trưởng đại diện, phạm vi nghiệp vụ, địa chỉ nơi đặt, thời hạn đặt, tên doanh nghiệp nước ngoài và địa chỉ.
Điều 10: Tên gọi của VPDD gồm: Quốc tịch doanh nghiệp nước ngoài + tên Trung văn của doanh nghiệp nước ngoài + tên thành phố đặt VPDD + cụm từ “Văn phòng dại diện”.
Điều 11: Doanh nghiệp nước ngoài phải cử một trưởng đại diện. Doanh nghiệp nước ngoài có thể cử từ 1 đến 3 đại diện.
Điều 13: VPDD không được làm các hoạt động kinh doanh sinh lời.
Điều 14: VPDD có thể làm:
Điều tra thị trường, trưng bày, tuyên truyền liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty nước ngoài.
Hoạt động liên hệ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, mua sắm tại TQ, đầu tư tại TQ của công ty nước ngoài.
Điều 15: Đại chỉ đặt VPDD do công ty nước ngoài tự chọn.
Điều 16: Thời hạn đặt của VPDD công ty nước ngoài không được dài hơn thời hạn tồn tại của công ty nước ngoài.
Điều 22: Doanh nghiệp nước ngoài muốn đặt VPDD tại TQ phải xin với cơ quan phụ trách đăng ký.
Điều 23: Hồ sơ xin đăng ký VPDD gồm có:
1- Đơn xin
2- Chứng minh về nơi thường trú và Chứng minh về kinh doanh hợp pháp còn thời hạn 2 năm trở lên của doanh nghiệp nướcngoài.
3- Điều lệ của doanh nghiệp nước ngoài hoặc thỏa thuận về tổ chức.
4- Văn bản bổ nhiệm trưởng VPDD của công ty nước ngoài.
5- Chứng minh về thân phận và tiểu sử tóm lược của trưởng VPDD, của các đại diện trong VPDD.
6- Chứng minh về tín dụng vốn do tổ chức ngân hàng có quan hệ nghiệp vụ với doanh nghiệp nước ngoài cung cấp.
7- Chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt VPDD.
8- Những trường hợp pháp luật hoặc Chính phủ TQ quy định phải qua phê chuẩn, thì trong vòng 90 ngày kể từ ngày được phê chuẩn, doanh nghiệp nước ngoài phải xin đăng ký với cơ quan phụ trách đăng ký và nộp các giấy tờ phê chuẩn liên quan.
Điều 24: Cơ quan phụ trách đăng ký trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị, phải quyết định cho đăng ký VPDD hay không.
Ngày ký phát giấy đăng ký cũng là ngày VPDD được thành lập.
Điều 25: VPDD, trưởng VPDD và các đại diện của VPDD căn cứ giấy đăng ký được cấp để làm các thủ tục khác như cư trú, việc làm, nộp thuế, đăng ký ngoại hối.
Quy chế đăng ký VPDD này có hiệu lực từ ngày 1/3/2011. Các quy chế công bố năm 1983 hết hiệu lực.
Từ Khóa Xuất Nhập Khẩu
- văn phòng đại diện công ty nhập khẩu tại
- VPDD trung quốc

Chào.
Xin quý công ty cho tôi hỏi:
Chúng tôi chuẩn bị xuất mì lát khô _ sắn lát khô đi Trung Quốc, Đây có phải hàng hóa xuất có điều kiện không? thuế xuất và mã HS?
Rất mong nhận được hồi âm của Quý Công ty.
Luu.