
Theo phản ánh từ Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), trong quá trình NK các lô hàng từ Trung Quốc, đối tác cung cấp CO mẫu E để hàng hóa NK được hưởng ưu đãi thuế theo Quyết định 111/2008/QĐ-BTC ngày 1-12-2008 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tế DN gặp khó khăn khi xác định hàng hóa NK có được hưởng thuế suất ưu đãi hay không?
Ông Nguyễn Văn Thanh, Phó Giám đốc Công ty Thương mại và XNK Viettel đã nêu ra 7 trường hợp cụ thể và đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn DN thực hiện.
Đối với trường hợp hàng nguyên chiếc ở dạng tháo rời, toàn bộ các bộ phận khi tháo rời sẽ được khai báo hải quan theo mã số HS của máy chính. Đối tác cung cấp CO mẫu E cho lô hàng trong đó Form mẫu chính CO mẫu E chỉ thể hiện tên máy chính, mã HS của máy chính, trị giá FOB (giá giao hàng trên phương tiện vận chuyển) của máy chính, cùng đầy đủ các thông tin khác mã CO mẫu E yêu cầu và các trang phụ lục đi kèm CO đó sẽ liệt kê các bộ phận của máy chính chi tiết cụ thể như thể hiện trên invoice (hóa đơn) và packing list (Danh mục hàng hóa). Các trang phụ lục của CO được in bằng giấy thường, có đề số referrence (Số tham chiếu) của CO, các trang phụ lục của CO được đóng dấu giáp lai với CO bản chính.
Đối với trường hợp lô hàng có 1 invoice, 1 packing list, 1 vận đơn với trên 20 mặt hàng được thông quan bằng 1 tờ khai hải quan. Đối tác cung cấp của lô hàng 1 bản chính CO mẫu E trong đó trên tờ form mẫu chính CO mẫu E chỉ thể hiện nội dung bao quát nhất của lô hàng như: Phụ kiện cho các trong thiết bị viễn thông và đầy đủ các thông tin mà CO mẫu E yêu cầu. Các trang phụ lục đi kèm trên đó đề rõ tên và giá FOB của các mặt hàng cụ thể (như đã liệt kê trên invoice và packing list). Các trang phụ lục của CO được in bằng giấy thường, có đề số Referrence của CO, các trang phụ lục của CO được đóng dấu giáp lai với CO bản chính.
Trường hợp trong danh mục hàng hóa NK có phần mềm, theo hướng dẫn trong Điều 13 Mục 3.2.3 Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 15-12-2010 của Bộ Tài chính, DN đã khai báo phần mềm tích hợp trong thiết bị và phần mềm được áp mã HS và tính thuế theo thiết bị. Đối tác cấp CO mẫu E cho toàn bộ các mặt hàng trên hóa đơn thương mại (đã bao gồm cả phần mềm). Do vậy, Tập đoàn Viễn thông Quân đội đang đề nghị hướng dẫn CO mẫu E như vậy có hợp lệ không và có được hưởng thuế suất ưu đãi cho cả phần cứng và phần mềm đã khai báo hải quan không?
Trường hợp một lô hàng có 10 mục hàng nhưng chỉ có 8 mục hàng được cấp và liệt kê trên CO mẫu E thì CO mẫu E đó có hợp lệ không và 8 mục hàng có được hưởng ưu đãi thuế suất không. Và trong trường hợp đó giá trị FOB, trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) khai báo trong ô số 9 của CO mẫu E là trọng lượng cả bì và trị giá FOB của 8 mục khai báo trên CO hay của cả 10 mục hàng của lô hàng khai báo trên invoice và trên tờ khai NK.
Trường hợp hàng đi từ Shengzhen (Trung Quốc) về Việt Nam. Công ty giao nhận vận chuyển cấp cho nhà XK Trung Quốc một House Bill (vận đơn) thể hiện hàng đi từ Shengzhen Trung Quốc về Việt Nam. Tuy nhiên hàng hóa sẽ được Công ty giao nhận vận chuyển bằng đường bộ từ Shengzhen đến Hong Kong, sau đó hàng hóa được vận chuyển bằng máy bay hoặc tàu biển từ Hong Kong đến Việt Nam. Master Bill do hãng tàu hoặc hãng hàng không cung cấp cho Công ty giao nhận chỉ thể hiện quãng đường vận chuyển từ Hong Kong đến Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển hoặc đường hàng không từ Shengzhen (Trung Quốc) về Việt Nam. Công ty giao nhận vận chuyển cấp cho nhà XK Trung Quốc một House bill thể hiện hàng đi từ Shengzhen Trung Quốc về Việt Nam. Master Bill do hãng tàu hoặc hãng hàng không cung cấp cho Công ty giao nhận chỉ thể hiện quãng đường vận chuyển từ Hồng Kông đến Việt Nam
Trường hợp đối tác Trung Quốc xin cấp CO mẫu E cho các lô hàng XK sang Việt Nam. Tuy nhiên do quan điểm phân loại hàng hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với mặt hàng này có khác nhau dẫn đến mã HS trên CO mẫu E do nhà XK Trung Quốc cấp khác với mã HS áp cho hàng hóa đó trên tờ khai NK của nhà NK. Tuy nhiên bản chất của hàng hóa vẫn không thay đổi.
Ngoài ra, theo ông Nguyễn Văn Thanh trong quá trình thực hiện Công văn 2706/TCHQ-GSQL ngày 7-6-2011 hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/TT-BTC, công ty cũng gặp phải khó khăn khi CO được cấp cho lô hàng không thể đồng thời đáp ứng đúng yêu cầu của Hải quan Việt Nam và quy định của cơ quan cấp CO Trung Quốc. Vì tại Điều 8 có quy định trong trường hợp CO mẫu E ban đầu không đủ chỗ để khai hết số lượng các mặt hàng cần khai thì người XK sử dụng một CO mẫu E khác để khai tiếp. Giới hạn số lượng mặt hàng trên mỗi CO là 20 mặt hàng. Tuy nhiên, thông tin từ phía đối tác Trung Quốc, cơ quan cấp CO của Trung Quốc chỉ cấp một CO cho một Invoice. Trong khi lô hàng có 1 invoice với trên 20 mặt hàng.
Hiện, Tổng cục Hải quan đang xem xét những nội dung vướng mắc của Tập đoàn Viễn thông Quân đội và sẽ sớm có hướng giải quyết, tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vướng khi nhập khẩu hàng hóa có CO mẫu E,Từ Khóa Xuất Nhập Khẩu
- co form e
- c/o form e
- mau c/o form e
- co form e trung quoc
- quy dinh moi ve c/o form e
- loi ich cua viec su dung c/o form d
- MAU BANG KE CHO FORM E
- mẫu co hàng nhập khẩu
- mẫu co form e
- khong chap nhan c/o mau e neu hang hoa khong the hien xuat xu
